Bảng chữ cái Katakana
| Nguyên âm | Nguyên âm đôi | ||||||
| ア a | イ i | ウ u | エ e | オ o | ヤ ya | ユ yu | ヨ yo |
| カ ka | キ ki | ク ku | ケ ke | コ ko | キャ kya | キュ kyu | キョ kyo |
| サ sa | シ shi | ス su | セ se | ソ so | シャ sha | シュ shu | ショ sho |
| タ ta | チ chi | ツ tsu | テ te | ト to | チャ cha | チュ chu | チョ cho |
| ハ ha | ヒ hi | フ hu | ヘ he | ホ ho | ヒャ hya | ヒュ hyu | ヒョ hyo |
| ナ na | ニ ni | ヌ nu | ネ ne | ノ no | ニャ nya | ニュ nyu | ニョ nyo |
| マ ma | ミ mi | ム mu | メ me | モ mo | ミャ mya | ミュ myu | ミョ myo |
| ヤ ya | ユ yu | ヨ yo | |||||
| ラ ra | リ ri | ル ru | レ re | ロ ro | リャ rya | リュ ryu | リョ ryo |
| ワ wa | ヲ wo | ||||||
| ン n | |||||||
| ガ ga | ギ gi | グ gu | ゲ ge | ゴ go | ギャ gya | ギュ gyu | ギョ gyo |
| ザ za | ジ ji | ズ zu | ゼ ze | ゾ zo | ジャ ja | ジュ ju | ジョ jo |
| ダ da | ヂ (ji) | ヅ (zu) | デ de | ド do | ヂャ (ja) | ヂュ (ju) | ヂョ (jo) |
| バ ba | ビ bi | ブ bu | ベ be | ボ bo | ビャ bya | ビュ byu | ビョ byo |
| パ pa | ピ pi | プ pu | ペ pe | ポ po | ピャ pya | ピュ pyu | ピョ pyo |
| ヴァ va | ヴィ vi | ヴ vu | ヴェ ve | ヴォ vo | ヴャ vya | ヴュ vyu | ヴョ vyo |
| シェ she | |||||||
| ジェ je | |||||||
| チェ che | |||||||
| スィ si | |||||||
| ズィ zi | |||||||
| ティ ti | トゥtu | テュ tyu | |||||
| ディ di | ドゥdu | デュ dyu | |||||
| ツァ tsa | ツィ tsi | ツェ tse | ツォ tso | ||||
| ファ fa | フィ fi | フェ fe | フォ fo | フュ fyu | |||
| イェ ye | |||||||
| ウィ wi | ウェ we | ウォ wo | |||||
| クァ kwa | クィ kwi | クェ kwe | クォ kwo | ||||
| グァ gwa | グィ gwi | グェ gwe | グォ gwo | ||||
Bảng Katakana là gì? Được dùng để làm gì?
Trong tiếng Nhật, Katakana là một từ khó, cách phát âm mượn từ tiếng nước ngoài. Tương tự như Hiragana, Katakana cũng là một bảng chữ cái quan trọng của tiếng Nhật.

Bảng Katakana còn chứa các ký tự phiên âm cơ bản, mỗi chữ cái cũng chỉ dùng một cách đọc. Nếu Hiragana là kiểu chữ mềm mại với những đường nét mềm mại thì Katakana cứng cáp và gọn gàng hơn với những đường cong, gấp khúc và thẳng.
Mẹo học Katakana thường được dùng với mục đích phiên âm các từ nước ngoài. Ví dụ: "ti vi" được viết là "テレビ" (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, con người hoặc địa điểm nước ngoài. Ví dụ
“Việt Nam” được viết là “ベトナム” (Betonamu)
Nước Úc được viết là オーストラリア
Katakana còn được dùng để viết từ tượng thanh, những từ tượng trưng cho âm thanh. Ví dụ chuông cửa reo “ding - dong”, sẽ được viết bằng katakana là “ピンポン” (pinpon)
Katakana được dùng để thể hiện cách đọc onyomi (phát âm tiếng Trung) của một từ kanji trong từ điển kanji.

Katakana cũng được dùng để
- Nhấn mạnh: Chữ Katakana, giống như chữ in hoa trong tiếng Việt, được dùng để nhấn mạnh.
- Tên con vật: Nhiều tên con vật không thể sử dụng chữ kanji hoặc phải dùng chữ kanji quá phức tạp nên người Nhật thường sử dụng Katakana khi viết tên con vật.
- Tên thực vật
Katakana được sử dụng như thế nào?
Katakana thường được sử dụng để phiên âm các từ có nguồn gốc nước ngoài (Gairaigo). Ví dụ: “ti vi” (TV) được viết là “テレビ” (terebi).
Tương tự, Katakana cũng được dùng để viết tên các quốc gia, con người hoặc địa điểm nước ngoài.
Ngoài ra, những từ ngữ khoa học kỹ thuật như tên động vật, thực vật hay tên công ty cũng thường được viết bằng Katakana.
Dùng với những từ thuần tiếng Nhật thay cho Hiragana khi muốn nhấn mạnh, xuất hiện nhiều trên truyền hình, truyền thông, quảng cáo.

Mẹo học KATAKANA hiệu quả
Các bạn sinh viên du học Nhật Bản có thể tham khảo cách phân chia thời gian học như sau:
- Ngày 1 và 2: Tiếp cận bảng chữ cái Katakana
- Ngày 3: Học các âm đục, nửa đục, âm dừng, âm ghép và trường âm
- Ngày 4: Luyện tập
Học 46 chữ Katakana cơ bản
Giống như việc học 46 từ mềm cơ bản, chúng ta cũng học từng dòng ngang theo các bước sau:
- Bước 1: Ghi nhớ các mặt chữ bằng cách liên kết hình dạng chữ với các đồ vật xung quanh.
Ví dụ: Học dòng đầu tiên – Dòng A gồm các chữ cái ア、イ、ウ、エ、オ
- Bước 2: Kết hợp nhìn chữ cái, nghe âm thanh phát âm chữ cái và lặp lại.
- Bước 3: Chỉ vào chữ cái đó và đọc to cho chính mình nghe. Ghi lại bài đọc của bạn và so sánh nó với âm thanh để kiểm tra cách phát âm.
- Bước 4: Luyện viết từng chữ theo đúng thứ tự nét chữ.
- Bước 5: Ôn tập thường xuyên bằng Flashcards.
Tuy nhiên, khi học bảng chữ cái Katakana khó, bạn sẽ nhận ra có rất nhiều chữ cái trông “giống” nhau.

Tìm hiểu âm thanh đục, âm bán đục, âm ngắt quãng, âm ghép và trường âm thanh
Các quy tắc về âm đục, âm nửa đục, âm dừng và âm ghép trong bảng chữ cái Katakana cũng giống như bảng chữ cái Hiragana, chỉ khác mặt chữ. Đặc biệt:
- Âm trầm, âm nửa mờ: Được ký bằng cách thêm “ (tenten) và ○ (maru).
- Âm dừng: Chữ ツ được viết nhỏ hơn là ッ.
Ví dụ: チケット (chiketto) ロマンチック (romanchikku)
- Âm ghép: Các chữ ở cột I (trừ い) kèm theo các chữ ヤ ユ ヨ được viết nhỏ hơn.
Ví dụ: シャ (sha) ピュ (pyu)
- Tuy nhiên, đối với quy tắc trường âm thanh thì có sự khác biệt. Trường âm thanh được biểu thị bằng dấu gạch ngang ー khi viết và được phát âm dài bằng 2 âm tiết.

Hy vọng với những thông tin được Mitaco nhắc đến trong bài viết sẽ phần nào giúp bạn học katakana đạt hiệu quả cao và rút ngắn thời gian tối đa nhất có thể. Chúc các bạn thành công nhé.




